seotime tokten-vn.org.vn nci avolution

Sữa bột Hà Nội Tphcm

sữa bột hà nội tphcm bán sữa uy tín chất lượng cao cho mọi nhà

Bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ

     Viêm phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của trẻ. Theo thống kê, ở Việt Nam đứng top 15 trên toàn cầu về trẻ bị viêm phổi. Viêm phổi có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau,nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời là một trong những nguyên nhân rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cho bé.Nó không chỉ gặp ở trẻ em mà ở người lớn cũng mắc phải rất nhiều.

                                                Bệnh viêm phổi
Bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ

     Biểu hiện của bệnh viêm phổi là thở nhanh, rút lõm lồng ngực. Ngoài ra còn các dấu hiệu khác như là trẻ sốt cao và dai dẳng( nguyên nhân là mắc virus hoặc vi khuẩn). Một số trường hợp trẻ sốt cao kèm theo co giật, bỏ bú, mệt mỏi,…thì các bậc cha mẹ cần đưa trẻ đến thăm khám tại bác sĩ để được điều trị, nếu điều trị trong vòng 3 ngày mà trẻ vẫn tiếp tục sốt 39 độ, thì nhiều khả năng là trẻ bị viêm phổi. Còn trường hợp mà trẻ không phản ứng với mẹ thì rất nghiêm trọng do bé quá mệt hoặc ở trạng thái thần kinh bị ảnh hưởng. Ngoài ra trẻ có thể có các triệu chứng như ho, thở khì khò, khó thở, sổ mũi,…tuy nhiên đây không phải là các triệu chứng đặc trưng cho viêm phổi.Đối với người lớn thì viêm phổi cũng có biểu hiện tương tự như khó thở kèm theo ho nhiều.
     Để đề phòng bệnh, giảm biến chứng phải nâng cao thể trạng, giữ ấm trong mùa lạnh, loại bỏ những yếu làm dễ như môi trường không trong sạch, không hút thuốc lá, phòng ngừa và điều trị sớm, tận gốc các nhiễm trùng ở đường hô hấp trên, các đợt cấp của bệnh phổi mạn tính, điều trị sớm và theo dõi sát giai đoạn sớm của nhiễm trùng đường hô hấp, tránh lây lan.
Ngày nay đã có một số vaccin của nhiều loại virus đã được xử dụng và cả một số thuốc chống virus.
Viêm phổi là hiện tượng nhiễm khuẩn ở vùng nhu mô phổi, viêm ở các túi phế nang, ống phế nang, tiểu phế quản và viêm vào các tổ chức kẽ. Viêm phổi có nhiều nhóm, thông thường chia ra viêm phổi mắc ở cộng đồng, mắc viêm phổi trong bệnh viện hoặc viêm phổi hít. Đối với mỗi loại viêm phổi có những đặc điểm, tính chất cũng như tiên lượng nặng nhẹ khác nhau.
     Viêm phổi có thể lây truyền qua không khí, qua những cơ quan lân cận, lây truyền qua đường máu hoặc hít phải. Ví dụ, bệnh nhân hắt hơi, trong nước bọt bắn ra sẽ chứa vi khuẩn sau đó lọt qua đường hô hấp, đây cũng là nguyên nhân gây bệnh.
Viêm phổi theo đường lân cận của các cơ quan hô hấp trên, ví dụ ở họng, ở mũi. Tại các cơ quan này nếu có vi khuẩn thì người bệnh sẽ hít sâu xuống cơ quan hô hấp dưới làm phá vỡ những chế độ bảo vệ của cơ thể, từ đó gây ra viêm phổi.

 Mụn nhọt là bệnh thường gặp ở mọi đối tượng, nhất là ở trẻ em. Đó là bệnh nhiễm trùng ngoài da và tổ chức ngoài da do vi khuẩn gây nên.

Mụn nhọt

Bình thường trên da luôn có những loài vi khuẩn sinh sống nhưng không gây bệnh và cơ thể có thể phản ứng chống lại vi khuẩn gây bệnh. Mụn nhọt thường do tụ cầu gây ra nếu như vệ sinh da không tốt, hay bị trầy xước, ngứa ngáy hoặc viêm da thì vi khuẩn sẽ xâm nhập qua tổn thương và gây bệnh, trong đó có mụn nhọt.
Nếu cơ thể khỏe mạnh, hệ miễn dịch tốt thì có thể tạo ra vỏ bọc khu trú vùng tổn thương có vi khuẩn và tạo ra mụn nhọt nhỏ. Nếu cơ thể suy yếu hoặc chích nặn mụn quá mạnh, quá sớm sẽ làm vỡ vỏ bọc, vi khuẩn từ đó có thể xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng máu.
Nếu vi khuẩn vào máu sẽ đi khắp cơ thể và có thể gây bệnh ở bất kỳ cơ quan nào như phổi, tim, gan, mạch máu… Khi các cơ quan này bị nhiễm khuẩn thì có thể gây rất nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời tại những cơ sở y tế có đủ điều kiện
Khi bị mụn nhọt trên da, trước hết cần vệ sinh sạch sẽ cơ thể, đặc biệt là vùng da có mụn nhọt bằng các chất có khả năng sát trùng nhẹ như nước lá chè xanh… Sau đó lau khô và có thể dùng cồn iod bôi lên vùng da có mụn nhọt.
Nếu sau 1 – 2 ngày mà tình trạng bệnh không thuyên giảm thì nên đi khám tại cơ sở y tế để các bác sĩ khám và có thể được chỉ định sử dụng kháng sinh. Nếu mụn nhọt to lên nhanh, vùng viêm lan rộng cần điều trị kháng sinh đường tiêm tại cơ sở y tế.
Các mụn nhọt khi đang sưng tấy cần được điều trị bằng các loại thuốc kháng sinh phù hợp và chỉ khi hàng rào bảo vệ đã hình thành rõ và đã hình thành ổ mủ mới nên chích nặn. Không nên tự ý nặn mụn nhọt hoặc dán các loại cao dán không rõ nguồn gốc vì dễ gây viêm loét rộng ra, gây nhiễm trùng máu.

Không được tự ý chích, nặn mụn nhọt

Cần đặc biệt lưu ý với những mụn nhọt vùng mũi, miệng, thường được gọi là đinh râu. Đây là vùng có tĩnh mạch góc, tĩnh mạch mặt nối thông với tĩnh mạch cảnh trong ở trong sọ não, điều đặc biệt là các tĩnh mạch này không có van, do đó, nếu nặn non làm tăng nguy cơ vi khuẩn xâm nhập có thể gây biến chứng nặng nguy hiểm đến tính mạng như nhiễm trùng huyết…

Hoạt chất : Metformin 
Kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể thao, Glucophage 1000mg là thuốc uống (biguanide) trị bệnh tiểu đường type 2. Ở người lớn, Glucophage 1000mg có thể dùng riêng lẻ, hay kết hợp với thuốc uống trị bệnh tiểu đường khác, hoặc với insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thiếu niên, Glucophage 1000mg có thể dùng riêng lẻ hay kết hợp với insulin.Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng tiểu đường ở người lớn bệnh tiểu đường type 2 quá cân được điều trị bằng metformin như 1 phương pháp điều trị hàng đầu sau ăn kiêng.

THÀNH PHẦN
Metformin: 1000mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Glucophage Tab.1000mg Kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể thao, Glucophage 1000mg là thuốc uống (biguanide) trị bệnh tiểu đường type 2. Ở người lớn, Glucophage 1000mg có thể dùng riêng lẻ, hay kết hợp với thuốc uống trị bệnh tiểu đường khác, hoặc với insulin. Ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thiếu niên, Glucophage 1000mg có thể dùng riêng lẻ hay kết hợp với insulin.
Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng tiểu đường ở người lớn bệnh tiểu đường type 2 quá cân được điều trị bằng metformin như 1 phương pháp điều trị hàng đầu sau ăn kiêng.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Liều lượng Glucophage 1000mg được quyết định do bác sĩ điều trị trên từng cá nhân dựa trên kết quả xét nghiệm đường máu. Liều khởi đầu thông thường là 1 viên Glucophage 500mg hoặc Glucophage 850mg mỗi ngày 1 lần ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thiếu niên và 1 viên Glucophage 850mg mỗi ngày 2 hoặc 3 lần ở người lớn. Liều tối đa khuyến cáo là 2g mỗi ngày ở trẻ em và 3g mỗi ngày ở người lớn (chia làm 2 hoặc 3 lần).
Trường hợp suy giảm chức năng thận, phải điều chỉnh liều theo chức năng thận
Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong khi hoặc cuối bữa ăn. Ví dụ, với liều 2 viên cho mỗi ngày, dùng 1 viên cho buổi điểm tâm và 1 viên cho bữa cơm tối. PHẢI TUÂN THỦ CHỈ ĐỊNH CỦA BÁC SĨ TRONG MỌI TRƯỜNG HỢP.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Có tiền sử nhạy cảm với metformin hydrochloride hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Sự mất ổn định nghiêm trọng của bệnh tiểu đường (nhiễm toan thể ceton)
Suy thận, ngay cả thể vừa (suy chức năng thận với nồng độ creatinin trong máu tăng hoặc độ thanh thải creatinin giảm < 60 ml/mn)
Bệnh nhiễm trùng (nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu)
Trong suốt 2 ngày sau khi xét nghiệm X quang kể cả việc sử dụng các chất cản quang chứa iod (ví dụ, chụp hệ niệu qua đường tĩnh mạch, chụp X quang mạch máu)
Các bệnh có thể gây nên giảm ôxy mô (Suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc)
Suy gan (suy chức năng gan)
Thường xuyên bị tiêu chảy, nôn mửa có định kỳ
Tiêu thụ quá mức nước giải khát có chứa cồn
Thời kỳ cho con bú.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
NHÀ SẢN XUẤT
Công ty Merck Sante S.A.S

↑このページのトップヘ